I.MỤC TIÊU CHUNG: CHỦ ĐỀ NƯỚC VÀ HIỆN TƯỢNG THIÊN NHIÊN
1.Phát triển thể chất:
-Phát triển các cơ nhỏ của đôi bàn tay thông qua các hoạt động.
-Phát triển các cơ lớn qua bài tập vận động, các trò chơi vận động phù hợp với chủ đề.
- Phát triển sự phối hợp giữa tay và mắt, phối hợp các vận động của các bộ phận cơ thể, vận động nhịp nhàng với các bạn, điều chỉnh hoạt động theo tín hiệu.
- Phát triển các giác quan thông qua việc sử dụng và tìm hiểu các sự vật hiện tượng khác nhau trong thiên nhiên.
- Trẻ có cảm giác sảng khoái, dễ chịu khi tiếp xúc với thiên nhiên.
2.Phát triển nhận thức:
- Trẻ có kiến thức sơ đẳng, thiết thực về các hiện tượng tự nhiên.
- Phát triển tính tò mò, ham hiểu biết.
- Phát triển óc quan sát, khả năng phán đóan, nhận xét các sự vật , hiện tượng xung quanh.
- Biết được một số nguồn nước là rất cần thiết đối với con người, động vật và thực vật.
3.Phát triển ngôn ngữ:
- Biết sử dụng một số từ chỉ thời tiết, đặc điểm của các mùa và cảnh quan thiên nhiên
- Biết nói lên những điều mà trẻ quan sát, thảo luận với người lớn và các bạn.
- Biết dùng một số từ miêu tả về thời tiết
4.Phát triển thẩm mỹ:
- Biết giữ gìn và bảo vệ nguồn nước sạch, giữ gìn vệ sinh cà nhân. Vệ sinh môi trường xanh sạch đẹp.
- Biết sử dụng những màu sắc, đường nét…để tạo ra những sản phẩm tạo hình trang trí quanh lớp.
- Biết yêu thiên nhiên, cảnh đẹp quanh mình.
5.Phát triển tình cảm –Xã hội
- Trẻ biết tiết kiệm bảo vệ nguồn nước sạch.
- Giử vệ sinh môi trường( không vứt rác bừa bãi….)
- Yêu thích cảng đẹp của thiên nhiên và mong muốn được giữ gìn, bảo vệ môi trường sống.
- Tham gia tích cực vào các hoạt động ngày hội ngày lễ.
II/ MẠNG NỘI DUNG CHUNG CỦA CHỦ ĐỀ: NƯỚC VÀ CÁC HIỆN TƯỢNG THIÊN NHIÊN
- Chủ đề nhánh: Nguồn nước ( 1 tuần )
- Chủ đề nhánh 2: Một số hiện tượng tự nhiên ( 1 tuần )

|
Thứ….. ngày…. Tháng…. Năm….
Lĩnh vực: PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
Hoạt động: KHÁM PHÁ KHOA HỌC
Đề tài: NƯỚC VÀ MÔI TRƯỜNG SỐNG.
I. Yêu cầu:
- Trẻ gọi đúng tên và nhận xét được một số đặc điểm, tính chất của nước và môi trường .
- Biết một số lợi ích, tác dụng của nước đối với con người.
- Trẻ biết giữ gìn bảo quản nguồn nước sạch, biết dùng nước tiết kiệm, không lãng phí.
II. Chuẩn bị:
- Của cô: Cóc các loại, tranh vẽ một số hoạt động cần đến nước , tranh vẽ một số hoạt động không cần đến nước.
- Của cháu:Ba bảng gắn dính, cháu hát thuộc bài” Cho tôi làm mưa với”
III. Tổ chức hoạt động
1. Hoạt động 1: Ổn định giới thiệu
- Hát “Giọt mưa và em bé”
- Nước rất cần thiết cho con người, cây cối và loài vật. Nước có nhiều điều thú vị, chúng ta cần khám phá nhé.
2. Hoạt động 2: Quan sát – Đàm thoại
- Cô cho trẻ quan sát nước ở cốc có chất liệu, màu sắc khác nhau.
* Trên bàn cô có rất nhiều cốc đựng nước, ai có nhận xét gì về nước trong cốc? ( mời 2-3 cháu)
* Nước có mùi gì không? ( Cô cho trẻ ngửi mùi)
* Hằng ngày cháu uống nước , con thấy có vị gì?
* Dù chúng ta đựng nước vào cốc có màu sắc, , hình dáng khác nhau thì nước vẫn trong suốt, không màu, không mùi, không vị.
- Cô lắc cốc nước đá và hỏi trẻ:
* Cháu đoán xem trong cốc có gì?
* Cô cho trẻ sờ tay vào thành cốc nước đá .
* Con cảm thấy như thế nào?
* Tại sao nó lại lạnh nhỉ?
* Nước cho vào ngăn làm đá của tủ lạnh, nó sẽ đông thành đá như thế nào đấy!
* Nước đá dùng làm gì?
* Nước đá để mọi người uống cho mát vào mùa hè hoặc trời nòng bức, nhưng các con còn nhỏ không nên dùng nhiểu , nếu uống nhiều sẽ viêm họng đấy!
- Cô cho cháu sờ vào thành cốc nước nòng và hỏi trẻ.
* Con thấy thế nào?
* Tại sao nước lại nóng?
* Cháu đoán xem điều gì xảy ra khi mở nắp cốc này?( có những giọt nước nhỏ)
* Tại sao lại có những giọt nước nhỏ li ti?
* Khi nào chúng ta dùng nước nóng?
* Nước nóng còn dùng để làm gì?
- Cô tóm ý và giáo dục cháu
-Dù như thế nào nước rất cần thiết cho cơ thể
- Cô trò chuyện cùng với cháu về hoạt động trải nghiệm ở góc thiên nhiên mà trẻ đã làm thường ngày( trồng cây, gieo hạt, tưới nước, chăm sóc….)
* Cây được tưới nước thì xanh tươi, phát triển bình thường 9 nảy mấm, cây ra hoa, lớn dần lên…)
* Cây thiếu nước không được tưới thì sẽ khô héo và chết dần.
* Nước có vai trò quan trọng đối với đời sống con người, chúng ta hãy xem các tranh ảnh về vai trò của nuớc đối với đời sống của con người chúng ta.
* Cháu xem tranh và nhận xét tranh
* Cô tóm ý giáo dục: Nước có vai trò quan trọng đối với đời sống của con người chúng ta, cháu phải biết giữ gìn bảo quản nguồn nước sạch, cháu không lãng phí nước và phải biết tiết kiệm.
3. Hoạt động 3: Trò chơi củng cố
- Cháu chơi “ Thi nói nhanh”
- Cô nói cách chơi: kể nước dùng để làm gì. Bạn nói sau không được kể về tác dụng của nước mà bạn khác đã kể.
- Cháu chơi cô bao quát nhận xét
- Cháu chơi” Thi chọn đúng”
- Cách chơi: Chia cháu thành 3 đội đứng xếp hàng dọc trước vạch xuất phát. Nhiện vụ của cháu là phải bật nhảy qua những chiếc vòng này rồi chạy nhanh lên bàn và chọn những hoạt động cần thiết đến nước để gắn lên bảng. Thời gian chơi là 1 bài hát, đội nào có nhiều kết quả đúng là thắng cuộc.
- Cháu chơi cô bao quát nhận xét.
4. Hoạt động 4: Cũng cố
- Cháu hát: Cho tôi đi làm mưa với”
Nhận xét lớp
Thứ …. ngày….tháng…. năm….
LĨNH VỰC: PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
HOẠT ĐỘNG : THỂ DỤC
ĐỀ TÀI : BÒ THEO ĐƯỜNG DÍCH DẮT, NHẢY TỪ TRÊN CAO XUỐNG.
I.Mục đích-yêu cầu
- Cháu bò theo đường dích dắt, nhảy từ trên cao xuống theo hướng dẫn của cô.
- Rèn kỹ năng bò theo đường dích dắt không chạm vào vạch..
- Rèn phản xạ nhanh, khéo léo và phối hợp vận động cùng nhau.
II. Chuẩn bị: đường, ghế.
III. Tổ chức hoạt động
1. Khởi động: Cháu xếp hàng đi chạy nhẹ nhàng theo vòng tròn, kết hợp đi các kiểu chân. Sau đó chuyển hàng tập thể dục.
2. Trọng động.
a. Bài tập phát triển chung:
- Tay 3: Đưa ra trước, gập khuỷu tay (4Lx 4N)
- Bụng 3: Đứng cúi người về trước (2Lx 4N)
- Chân 2: Đứng 1 chân nâng cao- gập gối(2L x4N)
- Bật 5: Bật tiến về trứơc (2L x4N)
- Cháu tập, cô chú ý sửa sai
b. Vận động cơ bản: Bò theo đường dích dắt, nhảy từ trên cao xuống.
- Cô làm mẫu lần 1 + lần 2 giải thích động tác: Trẻ nằm sát sàn trước vạch chuẩn khi nghe hiệu lệnh của cô cháu bò theo đường dích dắt sao cho không chạm vào hộp, khi bò xong cháu bước lên ghế 2 tay chống hông và nhảy từ trên cao xuống sao khi nhảy xong cháu phải đứng vững và giữ thăng bằng.
- Tổ chức cho cháu thực hiện lần lượt
- Cô bao quát sửa sai.
3. Hồi tỉnh: cho cháu hít thở nhẹ nhàng
* Nhận xét lớp.
Thứ… ngày… tháng….., năm……
LĨNH VỰC : PHÁT TRIỂN THẨM MỸ
HOẠT ĐỘNG: GIÁO DỤC ÂM NHẠC.
ĐỀ TÀI: SAU MƯA. VĐ: MINH HỌA.
NH: CHÁU YÊU CÔ CHÚ CÔNG NHÂN.
TCAN: AI ĐOÁN GIỎI
I. Mục đích- Yêu cầu:
- Cháu hát và vận động bài hát “ Sau mưa” được theo hướng dẫn của cô.
- Biết lắng nghe cô hát, chơi được trò chơi âm nhạc.
- Giáo dục cháu biết yêu thương kính trọng các chú bộ đội.
II. Chuẩn bị: Máy cassette, băng nhạc, đàn, nhạc cụ…
III. Tổ chức hoạt động:
1. Hoạt động 1: Dạy hát
- Cháu chơi” Trời mưa”
- Cháu vừa chơi gì? Hôm nay cô có bài hát rất hay nói về mưa đó là bài hát “ Sau mưa” Nhạc và lời .
- Cô hát lần 1+ tóm nội dung: Bài hát nói về mưa làm cho cây cối xanh tốt, không khí mát mẻ. Cháu không đi dưới trời mưa sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe.
- Cô hát cháu nghe lần 2
- Dạy lớp hát từng câu
- Dạy nhóm hát từng câu
- Những cháu thích hát
- Lớp hát cả bài cùng cô
2. Hoạt động 2: Dậy vận động: Vỗ tay theo nhịp
- Cô hát vỗ mẫu: Giải thích cách vỗ: Cháu vỗ 2 tay vaò nhau l tiếng và xoè tay nghỉ 1 tiếng
- Dạy lớp vỗ theo nhip đếm
- Cả lớp hát vỗ từng câu
- Nhóm hát vỗ- kết hợp nhạc cụ
- Những cháu thích hát vỗ nhạc cụ
- Lớp hát vỗ nhạc cụ cả bài
3. Hoạt đông 3: Trò chơi: Ai đoán giỏi
- Cô hướng dẫn cách chơi.
- Tổ chức cho chàu chơi
*Nhận xét lớp
Thứ…. Ngày…. Tháng…. Năm….
LĨNH VỰC: PHÁT TRIỂN THẨM MỸ
HOẠT ĐỘNG: TẠO HÌNH
ĐỀ TÀI: VẼ HÌNH Ô TÔ TẢI( Mẫu)
I. Mục đích- Yêu cầu
- Cháu vẽ được hình ô tô tải theo hướng dẫn của cô
- Biết sử dụng các kỹ năng đã học để vẽ hình ô tô tải và tô màu đẹp
- Giáo dục cháu có ý thức chấp hành luật an toàn giao thông
II. Chuẩn bị: Tranh mẫu, vở vẽ, bút màu…
III. Tổ chức hoạt động:
1. Hoạt động 1: Ỏn định, giới thiệu
- Hát: Đường em đi
- Cô gợi hỏi hàng ngày khi đi trên đường cháu thấy có những loại phương tiện giao thông nào?
- Cho cháu kể về đặc điểm của các loại phương tiện đó
2. Hoạt động 2: Quan sát –Làm mẫu
- Cô treo lần lượt các tranh mẫu cho cháu xem
- Cô gợi hỏi về tranh mẫu (Tranh vẽ xe gì? Xe được vẽ như thế nào? Các bộ phận của xe có hình dạng gì? Màu sắc ra sao?...)
- Cô tóm ý nói lại từng tranh vẽ
- Gợi hỏi cháu về kỹ năng vẽ
- Cô vẽ mẫu kết hợp giải thích kỹ năng vẽ: Đầu tiên cô vẽ đầu xe là hình chữ nhật đứng, nối với đầu xe là thùng xe cô vẽ hình chữ nhật nằm ngang, phía dưới đầu xe và thùng xe cô vẽ 2 bánh xe là những nét cong tròn khép kín. Ở phần đầu xe cô vẽ hình chữ nhât nhỏ làm cửa buồn lái, sau đó cô tô màu đầu xe có màu đỏ, thùng xe màu xanh, 2 banh xe màu vàng. Cô tô đèu khăp từ trong ra ngoài không làm lem
3. Hoạt động 3: Cháu thực hiện
- Cô kiểm tra tay cầm bút, tư thế ngồi vẽ
- Cho cháu vẽ, cô bao quát giúp đỡ cháu vẽ
4. Hoạt động 4: Tuyên dương tác phẩm
- Cho cháu mang lên giá treo
- Gọi cháu nhận xét tác phẩm của bạn
- Cô nhận xét lại, tuyên dương tác phẩm đẹp
- Động viên cháu vẽ chưa hoàn chỉnh cố gắng
5. Hoạt động 5: Cũng cố
- Hát vận động bài: Em tập lái ô tô
- Giáo dục cháu ý thức chấp hành luật an toàn giao thông
*Nhận xét lớp
Thứ … ngày….tháng…năm….
LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
HOẠT ĐÔNG: LÀM QUEN VỚI TOÁN
ĐỀ TÀI: ÔN: SO SÁNH CHIỀU DÀI CỦA 2 DỐI TƯỢNG
I. Mục đích- yêu cầu
- Cháu biết so sánh chiều dài của 2 đối tượng thành thạo
- Biết chơi các trò chơi luyện tập
- Cháu nhanh nhẹn trong giờ học
II. Chuẩn bị: Đồ chơi về các phương tiện giao thông
- Tranh vẽ nơi hoạt động của các phương tiện giao thông
III. Tổ chức hoạt động
1 Hoạt động 1:Ôn luyện kiến thức cũ
- Hát bạn ơi có biết
- Trcng bài hát nói về các loại phương tiện giao thông nào?
- Cô treo các phương tiện giao thông cháu vứa kể cho cháu nhận xét: Các phương tiện này như thế nào vơi nhau? Có dài bằng nhau không ? Phương tiện náo dài hơn- ngắn hơn?
- Cho cháu lên chọn các phương tiện theo yêu cầu của cô
* Chơi : Kết bạn: Mỗi cháu cầm một phương tiện giao thông có chiều dài khác nhau vừa đi chơi và hát . Khi cô nói kết bạn thì cháu có phương tiện nào chạy đến bạn có phương tiện giống và dài bằng mình- Nhận xét
2. Hoạt động 2: Trò chơi: Chạy về đúng đường
- Cho cháu kể về nơi hoạt động của các phương tiện giao thông
- Cô treo tranh vẽ về nơi hoạt động: Con đường, con sông , sân bay..
- Cho cháu nhận xét về chiều dài của chúng
- Cho cháu chơi về đúng đường
* Chơi tô màu các phương tiện có kích thướt dài hơn
- Cháu tô- cô nhận xét
* Nhận xét lớp
Thứ…. ngày…. Tháng…., năm…..
LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
HOẠT ĐỘNG: LÀM QUEN VĂN HỌC
ĐỀ TÀI: TRUYỆN QUA ĐƯỜNG
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết tên câu chuyện, tên các nhân vật trong chuyện.
- Biết trả lời các câu hỏi của cô theo nội dung chuyện.
- Giáo dục trẻ đi đúng phần đường của mình.
II. Chuẩn bị: Tranh chữ to- Mô hình
III. Tổ chức hoạt động.
1. Hoạt động 1: Ổn định giới thiệu
- Hát: Đường em đi
- Gợi hỏi trẻ về nội dung bài hát
- Khi đi đường các con đi như thế nào?.
- Có một câu chuyện nói về bạn thỏ đi ra đường, để xem bạn thỏ ấy đi như thế nào, các con cùng lắng nghe câu chuyện qua đường.
2. Hoạt động 2: Cô kể chuyện
- Cô kể chuyện lần 1 - kết hợp mô hình.
- Cô kể chuyện lần 2.
* Trích dẫn làm rõ ý.
- Đoạn 1: Từ đầu…ra khỏi nhà
=>Hai chị em thỏ xin phép mẹ ra phố chơi
- Đoạn 2: Tiếp theo…chẳng chú ý gì cả
=>Hai chị em thỏ đã chạy ào sang đường mà chẳng chú ý gì cả
- Doạn 3: Tiếp theo…hết
=>Vì không cẩn thận nên 2 chị em thỏ suýt bị tai nạn và nhờ chú cảnh sát giao thông giảng giải nên chi em nhà thỏ đã hiểu luật an toàn giao thông
* Tóm nội dung: Câu chuyện nói về chị em bạn thỏ đi ra đường mà không chấp hành luật lệ giao thông nên suýt bị tai nạn.
3. Hoạt động 3: Đàm thoại.
- Cô vừa kể câu chuyện gì?
- Trong câu chuyện có những ai?
- Hai chị em thỏ đi đâu?
- Hai chị em thỏ có đi đúng đường không?
- Vì sao hai chị em thỏ hiểu được khi đi đường phải như thế nào?
* Cô giáo dục cháu: Phải chấp hành đúng luật lệ giao thông khi đi trên đường: Qua đường phải có người lớn dắt, đèn đỏ dừng, đèn xanh mới được đi.
4. Hoạt động 4:Trò chơi: Đèn xanh, đèn đỏ
- Cháu đứng thành 4 nhóm ở 4 góc đường. Cô làm chú cảnh sát giao thông chỉ đường, đứng ở giữa, tay cầm đèn tín hiệu và hướng dẫn trẻ chơi: Cháu nào làmô tô thì đi ra giữa đường và chạy nhanh. Cháu nào đi xe đạp thì đi sát đường bên tay phải và chạy chậm, ai đi bộ thì đi trên vỉa hè
- Khi cô giơ đèn xanh cháu được qua đường, khi cô giơ đèn đỏ thì cháu đứng lại
- Cho cháu chơi, cô bao quát
* Nhận xét lớp
Thứ….. ngày….. tháng….. năm…..
HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
I. Mục đích – Yêu cầu:
- Cháu biết vẽ một số phương tiện giao thông đơn giản theo hướng dẫn của cô
- Chơi được các trò chơi, biết phối hợp khi chơi
- Giáo dục cháu một số luật lệ an toàn giao thông
II. Chuẩn bị: Một số tranh gợi ý- Đồ chơi ở lớp, ngoài trời
III. Tổ chức hoạt động
1. Hoạt động có mục đích: Vẽ về các phương tiện giao thông
- Hát “em đi chơi thuyền”.
- Đàm thoại về nội dung bài hát.
- Hàng ngày các con được bố mẹ đưa đi học bằng những phương tiện gì?
- Cô treo tranh vẽ về các phương tiện cùng cháu trò chuyện về tranh vẽ.
- Cô vẽ mẫu cho cháu xem
- Tập cho các cháu vẽ các phương tiện giao thông mà cháu thích.
- Nhận xét tranh vẽ của cháu.
2. Hoạt động tập thể: Trò chơi: Chèo thuyền – Dung dăng dung dẻ
- Cô hướng dẫn luật chơi, cách chơi
- Tổ chức cho cháu chơi
3. Hoạt động tự do
* Nhận xét lớp
HOẠT ĐỘNG CHIỀU
I. Mục đích- yêu cầu
- Cháu thích nghe cô kể chuyện: Công chúa bị sâu răng, hiểu nội dung câu chuyện
- Cháu chơi tự do vui cùng bạn, làm vệ sinh đúng thao ntác
- Giáo dục cháu thường xuyên chải răng để răng sạch đẹp
II. Chuẩn bị:
- Cô thuộc truyện, hàm răng, bàn chải…
III. Tổ chức hoạt động:
1 Hoạt động có mục đích: Kể truyện : Công chúa bị sâu răng
- Đọc thơ: Bé đánh răng
- Mỗi sáng bé thức dậy bé phải làm gì?
- Đánh răng giúp răng như thế nào?
- Cô giới thiệu câu chuyện, kể cho cho cháu nghe 1 lần
- Tóm nội dung câu chuyện
- Vì sao công chúa lại bị sâu răng?
- Bác sĩ đã khuyên công chúa phải làm gì để có hàm răng đẹp?
- Còn các cháu có thích mình có hàm răng đẹp không?
*Cô giáo dục cháu phải thường xuyên chải răng ngay sau khi ăn và buổi tối trước khi đi ngủ
*Cô hướng dẫn cho cháu cách chải răng đúng
2. Hoạt động tự do
3. Vệ sinh- nêu gương*Nhận xét lơp
Thứ….. . ngày… tháng…. Năm….
HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
I. Mục đích – yêu cầu:
- Cháu biết kể về một số phương tiện giao thông mà cháu biết.
- Cháu chơi được các trò chơi đúng luật, biết phối hợp khi chơi
- Cháu trật tự chú ý khi học
II. Chuẩn bị:
III. Tổ chức hoạt động
1. Hoạt động có mục đích: Kể về các phương tiện giao thông.
- Tổ chức cho cháu chơi: Ngã tư đường phố.
- Cô hỏi cháu: Cháu làm phương tiện giao thông gì? Phương tiện này như thế nào?
- Cho cháu kể thêm về một số phương tiện giao thông mà cháu biết.
- Cháu phải làm gì để đảm bảo an toàn giao thông khi đi trên các phương tiện giao thông?
* Cô giáo dục cháu biết chấp hành một số luật an toàn giao thông: Đi bô trên vỉa hè, thực hiện đúng theo tín hiệu đèn…
2. Hoạt động tập thể: Trò chơi chèo thuyền – Dung dăng dung dẻ.
- Cô hướng dẫn trò chơi.
- Tổ chức cho cháu chơi – Cô bao quát.
3. Hoạt động tự do
* Nhận xét lớp.
HOẠT ĐỘNG CHIỀU
I. Mục đích –yêu cầu:
- Cháu chơi được trò chơi học tập: Thêm bớt vật gì, nắm luật chơi
- Biết chơi theo nhóm cùng bạn, làm vệ sinh đúng thao tác
- Cháu học trật tự ,chú ý cô
II. Chuẩn bị: Đồ chơi phương tiện giao thông
III. Tổ chức hoạt động:
1. Hoạt động có mục đích: Chơi học tập: Thêm bớt vật gì
- Cô hướng dẫn trò chơi, cách chơi
- Tổ chức cho cháu chơi
- Cô bao quát, nhận xét chàu chơi
2. Hoạt động tự do
3. Vệ sinh- nêu gương
*Nhận xét lớp
Chơi tự do- ra về
Thứ…. Ngày…. Tháng….. năm…..
HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
I. Mục đích yêu cầu
- Cháu hát được bài em đi chơi thuyền đúng nhịp
- Chơi được các trò chơi đúng luật
- Giáo dục cháu chấp hành luật an toàn giao thông
II. Chuẩn bị
III. Tổ chức hoạt động
1. Hoạt động có mục đích: Tập hát “em đi chơi thuyền”
- Cô hát cháu nghe
- Trò chuyện về nội dung bài hát
- Các bạn nhỏ đi chơi thuyền ở đâu? Khi chơi thuyền phải thế nào?
- Giáo dục cháu ngồi ngay ngắn, trật tự khi vui chơi ở công viên.
- Dạy cho cháu hát theo cô từng câu
- Gọi những cháu thích hát theo cô
- Nhận xét cháu hát
2. Hoạt động tập thể: Ô tô vào bến– dung dăng dung dẻ.
- Cô hướng dẫn luật chơi, cách chơi
- Tổ chức cho cháu chơi
3. Hoạt động tự do
* Nhận xét lớp
HOẠT ĐỘNG CHIỀU
I. Mục đích, yêu cầu
- Cháu đọc được bài thơ: “đàn kiến nó đi” theo cô đến hết bài
- Chơi tự do trật tự
- Làm vệ sinh đúng thao tác.
II. Chuẩn bị
III. Tổ chức hoạt động
1. Hoạt động có mục đích: Làm quen bài thơ: “đàn kiến nó đi”
- Cô giới thiệu bài, đọc mẫu cho cháu nghe 2 lần.
- Tóm nội dung bài thơ, giáo dục cháu đi trật tự, theo hàng, theo lối, không đi lung tung.
- Đàm thoại về nội dung bài thơ
- Dạy cháu đọc thơ theo cô
- Những cháu thích đọc theo cô.
- Nhận xét cháu đọc thơ.
2. Hoạt động tự do
- Tổ chức cho cháu chơi với đồ chơi
- Cô bao quát nhận xét.
3. Vệ sinh – Nêu gương.
* Chơi tự do – ra về
Thứ…. Ngày…. Tháng…. năm….
HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
I. Mục đích – Yêu cầu:
- Cháu biết được thời tiết mùa đông: Trời ít nắng, có sương mù, lạnh, cây cối trụi lá…
- Cháu chơi được các trò chơi đúng luật.
- Giáo dục cháu biết ăn, mặc ấm khi mùa đông đén
II. Chuẩn bị:
III. Tổ chức hoạt động:
1. Hoạt động có mục đích: Trò chuyện về thời tiết mùa đông
- Cô dẫn trẻ ra sân quan sát bầu trời
- Gợi hỏi trẻ về thời tiết như thế nào?
- Tại sao trời lại lạnh?Mùa này là mùa gì?
- Khi mùa đông đến cảnh vật và cây cối thế nào?
- Trời lạnh các con phải ăn mặc quần áo như thế nào?
* Cô tóm ý chính và giáo dục cháu phải biết giữ ấm cho cơ thể khi mùa đông đến để tránh một số bệnh về đường hô hấp
2. Hoạt động tập thể: Ô tô vào bến, dung dăng dung dẻ.
- Cô hướng dẫn luật chơi, cách chơi
- Tổ chức cho cháu chơi
3. Hoạt động tự do:
* Nhận xét
HOẠT ĐỘNG CHIỀU
I. Mục đích yêu cầu:
- Cháu chơi được trò chơi học tập: thêm bớt vật gì theo hướng dẫn của cô
- Biết chơi theo nhóm cùng bạn, làm vệ sinh đúng thao tác.
- Cháu trật tự chú ý trong giờ học.
II. Chuẩn bị
III. Tổ chức hoạt động.
1. Hoạt động có mục đích: Chơi học tập: Thêm bớt vật gì.
- Cô hướng dẫn cách chơi
- Tổ chức cho cháu chơi
2. Hoạt động tự do.
3. Vệ sinh – Nêu gương.
* Nhật xét lớp
– Chơi tự do ra về.
Thứ…. Ngày….. tháng…. năm….
HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
1. Mục đích, yêu cầu
- Trẻ nhận biết và gọi tên một số vật chìm, vật nổi
- Cháu chơi được các trò chơi đúng luật.
- Cháu trật tự chú ý khi chơi.
II. Chuẩn bị:
III. Tổ chức hoạt động.
1. Hoạt động có mục đích: Khám phá vật chìm, vật nổi.
- Cho cháu chơi chiếc túi kì lạ
- Cho cháu gọi tên và chất liệu của từng vật được lấy ra trong chiếc túi
- Gợi ý cho cháu đoán xem điều gì sẽ xảy ra nếu như chúng ta thả các vật vào trong nước
- Cô cùng cháu làm thí nghiệm- Cho cháu nhận xét vật nào chìm, vật nào nổi. Vì sao các vật lại chìm và nổi?
=> Cô khái quát lại: Như vậy những vật có chất liệu làm từ gỗ, nhựa..khi thả vào trong nước sẽ nổi. Còn những vật làm từ chất liệusắt, inox…khi thả vào trong nước sẽ chìm
2. Hoạt động tập thể - chèo thuyền – dung dăng dung dẻ.
3. Hoạt động tự do
* Nhận xét lớp
HOẠT ĐỘNG CHIỀU
I. Mục đích – yêu cầu:
- Cháu biết tô màu tín hiệu đèn theo hướng dẫn của cô.
- Cháu chơi theo nhóm cùng bạn được, làm vệ sinh đúng thao tác.
- Giáo dục cho cháu chấp hành đúng theo tín hiệu đèn giao thông.
II. Chuẩn bị:
III. Tổ chức hoạt động
1. Hoạt động có mục đích: Tô màu tín hiệu đèn giao thông.
- Cho cháu đọc thơ: Đèn giao thông
- Đèn giao thông có những màu gì?
- Khi có tín hiệu đèn thì cháu phải đi như thế nào?
- Tổ chức cho cháu chơi thi đua tô màu tín hiệu đèn
- Chơi trò chơi tín hiệu
2. Hoạt động tự do.
3. Vệ sinh – Nêu gương.
* Nhận xét lớp:
Chơi tự do, ra về.
Thứ…..ngày…. tháng…..năm…..
Lĩnh vực: Phát triển thẩm mĩ
Hoạt động: Tạo hình
Đề tài: VẼ THUYỀN TRÊN SÔNG (Đề tài)
I/ Mục đích – Yêu cầu
- Cháu biết về thuyền trên sông theo hướng dẫn của cô.
- Biết sử dụng kỹ năng vẽ nét thẳng, nét xiên để tạo thành chiếc thuyền và tô màu đẹp.
- Giáo dục cháu cẩn thận khi đi thuyền và các phương tiện giao thông đường thuỷ.
II/ Chuẩn bị : Tranh mẫu của cô
- Bút màu , vở vẽ ….
- Tổ chức hoạt động
1/ Hoạt động 1 : ổn định , giới thiệu
- Hát : Em đi chơi thuyền
- Cùng cháu trò chuyện về nội dung bài hát:
+ Bạn nhỏ chơi gì ? ở đâu ?
Khi chơi thuyền , bạn đã ngồi như thế nào ?
2/ Hoạt đổng 2 : Quan sát – đàm thoại tranh
* Cô treo tranh
- Tranh cô vẽ gì ?
- Những chiếc thuyền cô vẽ như thế nào ?
=>Cô tóm ý tranh 1
* Cô treo tranh 2.
- Cháu quan sát tranh và nhận xét.
- Cô gợi hỏi cháu về kỹ năng vẽ.
+ Cô vẽ thuyền như thế nào ?
+ Sử dụng kỹ năng nào để vẽ ? ( nét thẳng, nét xiên , nét lượn cong làm sóng nước… ) .
=>Cô tóm ý nêu lại kỹ năng vẽ.
3/ Hoạt động 3 : Cháu thực hiện
- Cô nhắc cháu tư thế ngồi , Tay cầm bút
- Cho cháu vẽ vào vở .
- Cô khuyến khích cháu vẽ đẹp , sáng tạo khi vẽ.
4/ Hoạt đọng 4 : Tuyên dương tác phẩm.
- Cháu mang tác phẩm lên trưng bày.
- Cho cháu nhận xét tác phẩm của bạn.
- Cô nhận xét lại , tuyên dương tác phẩm đẹp.
* Củng cố chơi : chèo thuyền
* Nhận xét lớp
Thứ…. Ngày….Tháng….Năm….
LĨNH VỰC : PHÁT TRIỂN THẨM MỸ
HOẠT ĐỘNG: GIÁO DỤC ÂM NHẠC.
ĐỀ TÀI: MÙA HÈ ĐẾN. VĐ: VỖ PHÁCH, NHỊP.
NH: LÝ CHIỀU CHIỀU
TCAN: AI NHANH NHẤT
I. Mục đích- Yêu cầu:
- Cháu hát và vận động bài hát “ Mùa hè đến” được theo hướng dẫn của cô.
- Biết lắng nghe cô hát, chơi được trò chơi âm nhạc.
- Giáo dục cháu biết yêu thương kính trọng ông bà cha mẹ.
II. Chuẩn bị: Máy cassette, băng nhạc, đàn, nhạc cụ…
III. Tổ chức hoạt động:
1. Hoạt động 1: Dạy hát
- Cho cháu xem tranh các bạn đang tắm dưới biển? Cháu biết bạn đang làm gì không?
- Để xem mọi người làm gì trong mùa hè cháu hãy nghe bài hát “ Mùa hè đến” Nhạc và lời .
- Cô hát lần 1+ tóm nội dung: Bài hát nói về cá cbạn nhỏ vào mùa hè các bạn được đi tắm biển, được vui chơi thỏa thích. Cháu không đi dưới trời nắng sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe, đi dưới trời nắng phải mang dép đội mũ.
- Cô hát cháu nghe lần 2
- Dạy lớp hát từng câu
- Dạy nhóm hát từng câu
- Những cháu thích hát
- Lớp hát cả bài cùng cô
2. Hoạt động 2: Dạy vận động: Vỗ tay theo nhịp.phách
- Cô hát vỗ mẫu: Giải thích cách vỗ: Cháu vỗ 2 tay vaò nhau l tiếng và xoè tay nghỉ 1 tiếng
- Dạy lớp vỗ theo nhip đếm
- Cả lớp hát vỗ từng câu
- Nhóm hát vỗ- kết hợp nhạc cụ
- Những cháu thích hát vỗ nhạc cụ
- Lớp hát vỗ nhạc cụ cả bài
3. Hoạt đông 3: Nghe hát” Lý chiều chiều”
- Cô hát lần 1+ tóm nội dung: Bài hát nói về khi chiều đến chàng trai thường ra lầu tây chờ cô gái, chàng trai yêu mến cô gái.
- Cô hát lần 2.
*Nhận xét lớp
Thứ…..ngày…. tháng…..năm…..
LĨNH VỰC: PHÁT TRIỂN THẨM MỸ
HOẠT ĐỘNG : TẠO HÌNH
ĐỀ TÀI: VẼ HỒ NƯỚC
I/ Mục đích – Yêu cầu
- Cháu biết vẽ hồ nước theo hướng dẫn của cô.
- Biết sử dụng kỹ năng vẽ nét thẳng, nét xiên để tạo thành hồ nước và tô màu đẹp.
- Giáo dục cháu không nghịch phá nước, không phá hồ cá trong trường biết giữ vệ sinh sạch sẽ.
II/ Chuẩn bị : Tranh mẫu của cô
- Bút màu , vở vẽ ….
- Tổ chức hoạt động
1/ Hoạt động 1 : ổn định , giới thiệu
- Hát : Em đi chơi thuyền
- Cùng cháu trò chuyện về nội dung bài hát:
+ Bạn nhỏ chơi gì ? ở đâu ?
Khi chơi thuyền , bạn đã ngồi như thế nào ?
2/ Hoạt đổng 2 : Quan sát – đàm thoại tranh
* Cô treo tranh
- Tranh cô vẽ gì ?
- Những chiếc thuyền cô vẽ như thế nào ?
=>Cô tóm ý tranh 1
* Cô treo tranh 2.
- Cháu quan sát tranh và nhận xét.
- Cô gợi hỏi cháu về kỹ năng vẽ.
+ Cô vẽ thuyền như thế nào ?
+ Sử dụng kỹ năng nào để vẽ ? ( nét thẳng, nét xiên , nét lượn cong làm sóng nước… ) .
=>Cô tóm ý nêu lại kỹ năng vẽ.
3/ Hoạt động 3 : Cháu thực hiện
- Cô nhắc cháu tư thế ngồi , Tay cầm bút
- Cho cháu vẽ vào vở .
- Cô khuyến khích cháu vẽ đẹp , sáng tạo khi vẽ.
4/ Hoạt đọng 4 : Tuyên dương tác phẩm.
- Cháu mang tác phẩm lên trưng bày.
- Cho cháu nhận xét tác phẩm của bạn.
- Cô nhận xét lại , tuyên dương tác phẩm đẹp.
* Củng cố chơi : chèo thuyền
* Nhận xét lớp
Thứ…..ngày…. tháng…..năm…..
LĨNH VỰC: PHÁT TRIỂN THẨM MỸ
HOẠT ĐỘNG : TẠO HÌNH
ĐỀ TÀI: XÉ DÁN ÔNG MẶT TRỜI
I/ Mục đích – Yêu cầu
- Cháu biết xé dán ông mặt trời theo hướng dẫn của cô.
- Biết sử dụng kỹ năng xé nét thẳng, xé nét cong tròn để tạo thành ông mặt trời.
- Giáo dục cháu biết giữ vệ sinh sạch sẽ không bôi bẩn lên tường sàn nhà.
II/ Chuẩn bị : Tranh mẫu của cô
- Bút màu , vở vẽ ….
- Tổ chức hoạt động
1/ Hoạt động 1 : ổn định , giới thiệu
- Hát : Cháu vẽ ông mặt trời
- Cùng cháu trò chuyện về nội dung bài hát:
+ Ông mặt trời chiếu ắnh nắng xuống đâu?
- Cô giới thiệu đề tài xé dán ông mặt trời.
2/ Hoạt đổng 2 : Quan sát – đàm thoại tranh
* Cô treo tranh
- Tranh cô xé dán gì ?
- Ông mặt trời cô xé dán như thế nào ?
=>Cô tóm ý tranh 1
* Cô treo tranh 2.
- Cháu quan sát tranh và nhận xét.
- Cô gợi hỏi cháu về kỹ năng xé dán.
+ Cô xé dán như thế nào ?
+ Sử dụng kỹ năng nào để xé dán ? ( nét thẳng ,nét lượn cong… ) .
=>Cô tóm ý nêu lại kỹ năng xé dán.
3/ Hoạt động 3 : Cháu thực hiện
- Cô nhắc cháu tư thế ngồi.
- Cho cháu xé dán vào vở .
- Cô khuyến khích cháu xé dán đẹp , sáng tạo khi xé dán.
4/ Hoạt đọng 4 : Tuyên dương tác phẩm.
- Cháu mang tác phẩm lên trưng bày.
- Cho cháu nhận xét tác phẩm của bạn.
- Cô nhận xét lại , tuyên dương tác phẩm đẹp.
* Củng cố chơi : chèo thuyền
* Nhận xét lớp
Thứ …. ngày….tháng…. năm….
LĨNH VỰC: PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
HOẠT ĐỘNG : THỂ DỤC
ĐỀ TÀI : NÉM XA BẰNG 2 TAY.TCVĐ: CÁO VÀ THỎ.
I.Mục đích-yêu cầu
- Cháu ném xa bằng 2 tay theo hướng dẫn của cô.
- Rèn kỹ năng ném xa không chạm vào chuẩn, chơi hứng thú trật tự.
- Rèn phản xạ nhanh, khéo léo và phối hợp vận động cùng nhau.
II. Chuẩn bị: đường, ghế.
III. Tổ chức hoạt động
1. Khởi động: Cháu xếp hàng đi chạy nhẹ nhàng theo vòng tròn, kết hợp đi các kiểu chân. Sau đó chuyển hàng tập thể dục.
2. Trọng động.
a. Bài tập phát triển chung:
- Tay 3: Đưa ra trước, gập khuỷu tay (4Lx 4N)
- Bụng 3: Đứng cúi người về trước (2Lx 4N)
- Chân 2: Đứng 1 chân nâng cao- gập gối(2L x4N)
- Bật 5: Bật tiến về trứơc (2L x4N)
- Cháu tập, cô chú ý sửa sai
b. Vận động cơ bản: Ném xa bằng 2 tay.
- Cô làm mẫu lần 1 + lần 2 giải thích động tác: Cháu đứng trước vạch chuẩn tay cầm túi cát đưa ngang tầm mắt, khi nghe hiệu lệnh của cô cháu cầm túi cát đưa xuống dưới ra sau lên cao và ném.
- Tổ chức cho cháu thực hiện lần lượt
- Cô bao quát sửa sai.
c. Trò chơi vận động : Cáo và thỏ
- Cô giới thiệu trò chơi
- Gỉai thích luật chơi cách chơi, cháu chơi cô bao quát nhận xét.
3. Hồi tỉnh: cho cháu hít thở nhẹ nhàng
* Nhận xét lớp.
Thứ……. Ngày …..Tháng…..Năm…..
LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
HOẠT ĐỘNG: LÀM QUEN VỚI TOÁN
ĐỀ TÀI: ÔN SO SÁNH CHIỀU CAO 2 ĐỐI TƯỢNG
I Yêu cầu:
- Củng cố việc so sánh chiều cao 2 đối tượng: cao hơn, thấp hơn.
- Cháu thực hiện thành thạo theo yêu cầu và diễn đạt được mối quan hệ.
- Cháu chú ý trật tự trong giờ học.
II. Chuẩn bị: lọ sữa, cây thông.
III. Tiến hành:
1. Hoạt động 1:
- Cháu hát” Cháu yêu bà”
2 Hoạt động 2:Ôn nhận biết sự giống và khác nhau của 2 đối tượng.
· Cháu chơi: Xem ai cao hơn
- Cô chọn 2 cháu cao bằng nhau và hỏi lớp: Hai bạn này như thế nào với nhau?( cao bằng nhau)
- Vì sao cháu biết cao bằng nhau?( Không có phần thừa ra)
- Cô gọi 2 cháu khác lên đứng cạnh nhau và hỏi lớp: Hai bạn này như thế nào so với nhau?( cao không bằng nhau)
- Bạn nào cao hơn? Vì sao cháu biết?( có phần thừa ra)
3 Hoạt động 3: Ôn so sánh chiều cao của 2 đối tượng.
- Cháu xem trên bàn cô có gì nào? Hai hộp sữa này như thế nào với nhau?
- Hộp sữa màu đỏ như thế nào so với hộp sữa màu hồng?
- Vì sao cháu biết hộp sữa màu đỏ cao hơn?( vì hộp sữa hồng thấp hơn) .Hộp sữa đỏ có phần thừa ra.
· Cô có 3 cây thông, cháu hãy lên chọn và xếp lên bàn cho cô 2 cây thông, 1 cây thông cao hơn, 1 cây thông thấp hơn.
- Cháu chọn cô bao quát nhận xét.
4 Hoạt động 4: Củng cố
· Cháu chơi: “ Kết bạn”
- Cô và cháu đi xung quanh lớp vừa đi vừa hát, khi nghe cô nói kết bạn thì bạn thấp hơn đi tìm bạn cao, bạn cao hơn đi tìm bạn thấp hơn.
- Cháu chơi cô bao quát nhận xét.
* Cháu chơi: Ai nhanh hơn
- Cháu thực hiện theo yêu cầu của cô: cháu đưa 2 tay cao bằng nhau, 1 tay cao, 1 tay thấp.
- Cháu chơi cô bao quát nhận xét.
* Nhận xét lớp
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét